tailieunhanh - Oxi – Lưu huỳnh

Cấu tạo nguyên tử. - Oxi (Z = 8) có cấu hình electron: Có 6 e ở lớp ngoài cùng, dễ dàng thu 2e để bão hoà lớp ngoài cùng. Là chất oxi hoá mạnh: - Ở điều kiện bình thường, oxi tồn tại ở dạng phân tử 2 nguyên tử : O = O Dạng thù hình khác của oxi là ozon: | Oxi - Lưu huỳnh Oxi 1. Cấu tạo nguyên tử. - Oxi Z 8 có cấu hình electron Có 6 e ở lớp ngoài cùng dễ dàng thu 2e để bão hoà lớp ngoài cùng. Là chất oxi hoá mạnh - Ở điều kiện bình thường oxi tồn tại ở dạng phân tử 2 nguyên tử O O Dạng thù hình khác của oxi là ozon O3 - Oxi có 3 đồng vị tồn tại trong tự nhiên 2. Tính chất vật lý - Oxi là chất khí không màu không mùi hơi nặng hơn không khí hoá lỏng ở -183oC hoá rắn ở -219oC. - Ozon là chất khí mùi xốc màu xanh da trời. 3. Tính chất hoá học - Tác dụng với kim loại Oxi oxi hoá hầu hết các kim loại trừ Au và Pt để tạo thành oxit - Đối với phi kim trừ halogen oxi tác dụng trực tiếp khi đốt nóng riêng P trắng tác dụng với O2 ở to thường - Ozon có tính oxi hoá mạnh hơn O2 do nó không bền bị phân huỷ thành oxi tự do. Điều này thể hiện ở phản ứng O3 đẩy được iot khỏi dung dịch KI O2 không có phản ứng này . 4. Điều chế - Trong phòng thí nghiệm nhiệt phân các muối giàu oxi. Ví dụ hay - Trong công nghiệp hoá lỏng không khí ở nhiệt độ rất thấp -200oC sau đó chưng phân đoạn lấy O2 ở -183oC Lưu huỳnh 1. Cấu tạo nguyên tử. - Lưu huỳnh S ở cùng phân nhóm chính nhóm VI với oxi có cấu hình e 1s2 3 2s2 2p6 3s2 3p4. Lớp e ngoài cùng cũng có 6e dễ dàng thực hiện quá trình. thể hiện tính oxi hoá nhưng yếu hơn oxi. - Ở trạng thái rắn mỗi phân tử lưu huỳnh gồm 8 nguyên tử S8 khép kín thành vòng 2. Tính chất vật lý - Lưu huỳnh là chất rắn màu vàng nhạt không tan trong H2O tan trong một số dung môi hữu cơ như CC14 C6H6 rượu. .dẫn nhiệt dẫn điện rất kém. - Lưu huỳnh nóng chảy ở 112 8oC nó trở nên sẫm và đặc lại gọi là S dẻo. 3. Tính chất hoá học - Ở to thường S hoạt động kém so với oxi. Ở to cao S phản ứng được với nhiều phi kim và kim .