tailieunhanh - Hiệu quả phục hồi vận động của một phác đồ cứu bổ 9 huyệt kết hợp cuộn da cột sống và phục hồi chức năng ở trẻ bại não

Công trình nghiên cứu được tiến hành để đánh giá hiệu quả phục hồi vận động ở trẻ bại não của một phác đồ cứu bổ các huyệt thuộc 2 đường kinh dương minh vị và dương minh đại trường phối hợp cuộn da cột sống và phục hồi chức năng (PHCN). bài viết. | Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 1 * 2012 Nghiên cứu Y học HIỆU QUẢ PHỤC HỒI VẬN ĐỘNG CỦA MỘT PHÁC ĐỒ CỨU BỔ 9 HUYỆT KẾT HỢP CUỘN DA CỘT SỐNG VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG Ở TRẺ BẠI NÃO Lê Trung Nam*, Phan Quan Chí Hiếu* TÓM TẮT Tình hình và mục đích nghiên cứu: Những năm gần đây, nhiều đề tài nghiên cứu đã chứng minh phương pháp CUỘN DA CỘT SỐNG (CDCS) có hiệu quả phục hồi vận động trên trẻ bại não (5,6,7,8). Lý thuyết và thực tế lâm sàng, việc tác động lên các huyệt trên 2 đường kinh Dương minh Vị và Đại trường cũng có tác dụng điều trị yếu liệt (4,9) nhưng chưa được khảo sát trong các đề tài nghiên cứu bại não trước đây. Công trình này được tiến hành để đánh giá hiệu quả phục hồi vận động ở trẻ bại não của một phác đồ cứu bổ các huyệt thuộc 2 đường kinh Dương minh Vị và Dương minh Đại trường phối hợp cuộn da cột sống và phục hồi chức năng (PHCN). Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên có so sánh, thực hiện tại Trung tâm PHCN trẻ tàn tật vận động TP. HCM, từ 09/2009 đến 05/2011. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 135 bệnh nhi bại não, tuổi từ 2-10, được điều trị bằng CDCS kết hợp cứu bổ Mệnh môn- Đại Chùy (nhóm chứng) và CDCS kết hợp cứu bổ 9 huyệt (Mệnh môn, Đại chùy, Kiên ngung, Khúc trì, Hợp cốc, Túc tam lý, Giải khê, Lương khâu, Thượng cự hư) (nhóm nghiên cứu.) Phương tiện đánh giá: thang điểm Barthel sau 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng. Kết quả: Phương pháp cứu bổ 9 huyệt kết hợp CDCS và phục hồi chức năng giúp phục hồi vận động tốt hơn so với nhóm chứng. Tỷ lệ bệnh nhân khá, trung bình sau 9 tháng điều trị là 26% so với 22%. Kết quả có ý nghĩa thống kê. (p 0,05). Phân bố theo độ tuổi Bảng 2. Phân bố theo tuổi ở 2 nhóm nghiên cứu. Nhóm I Nhóm II Chung GIỚI Số BN Tỉ lệ% Số BN Tỉ lệ% Số BN Tỉ lệ% 0,05). Phân bố theo chỉ số khối cơ thể (BMI) Bảng 3. Bảng xếp loại dựa theo chỉ số khối (BMI) giữa 2 nhóm. Nhóm Suy dinh dưỡng Đủ cân Thừa cân TỔNG SỐ Nhóm I Nhóm .

TÀI LIỆU LIÊN QUAN
TỪ KHÓA LIÊN QUAN